FIND US ON FACEBOOK
Bài Đọc 24/7
-
Dịch vụ kê khai thuế tại quận 7 hàng tháng - quý - năm Làm Dịch vụ kê khai thuế tại quận 7 TP.HCM : TP HCM : Quận 1 Quận 7 Quận Th...
Liên Kết
Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015
Điểm 4.6/5 dựa vào 88 đánh giá
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội. Đây không phải là một công ty dịch vụ kế toán bình thường. Công ty dịch vụ kế toán hà nội được thành lập từ năm 2005, tiền thân của văn phòng kế toán thuế Hà Nội, được thành lập bởi một tập thể lãnh đạo có nhiệt huyết và có hàng chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn và làm dịch vụ kế toán thuế. Đã được cấp chứng nhận về sản phẩm dịch vụ uy tín chất lượng trong nhiều năm.
Công ty Dịch vụ kế toán Hà Nội chuyên cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói; dịch vụ kế toán thuế; dịch vụ báo cáo tài chính; dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán; dịch vụ kế toán nội bộ.
TẢI thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 143/2015/TT-BTC
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ QUẢN LÝ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY
CỦA CÁC
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU
KHÔNG
NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Căn cứ
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ
Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và
các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa
với nước ngoài;
Căn cứ
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ
Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự
án ODA;
Căn cứ
Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn
thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.
Căn cứ
Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô
tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm
mục đích thương mại.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi áp dụng
1. Thông
tư này quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối
tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.
2. Xe gắn
máy gồm: xe gắn máy hai bánh, ba bánh; xe mô tô hai bánh, ba bánh (sau đây gọi
tắt là xe gắn máy).
Điều
2. Đối
tượng áp dụng
1. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia,
công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo
lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.
2. Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương
trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe
gắn máy quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ
tướng Chính phủ.
3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn
máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
4. Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không
nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Cơ
quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan và quản lý xe ô
tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm
mục đích thương mại.
6. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn
máy tạm nhập khẩu, nhập khẩu miễn thuế của các đối tượng quy định tại khoản 1,
2 và 3 Điều này và xe ô tô nhập khẩu miễn thuế của đối tượng quy định tại khoản
4 (dưới đây gọi tắt là người mua xe).
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Điều
3. Điều
kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu
1. Đối với xe ô tô: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng.
2. Đối với xe gắn máy
a) Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng.
b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14:
2011/BGTVT).
c) Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt
Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm
mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).
3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 nếu nhập khẩu theo hình
thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân
Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân
nước ngoài biếu, tặng.
Điều
4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
1. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu
a) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có
xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng
nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm
quyền của cơ quan, tổ chức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối
tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác
nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn
(đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong
đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn,
số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được (đối
với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;
b) Hộ chiếu (đối với cá nhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2
Thông tư này); Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn
phòng (đối với tổ chức Việt Nam, nước ngoài quy định tại khoản 3, 4 Điều 2
Thông tư này); Hoặc Sổ hộ khẩu (đối với cá nhân Việt Nam quy định tại khoản 4
Thông tư này): 01 bản chụp;
c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương
đương: 01 bản chụp;
d) Giấy tờ khác liên quan đến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu đối
với trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng như: giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu xe ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy
chứng nhận lưu hành xe hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe: 01 bản dịch tiếng
Việt có chứng thực từ bản chính;
đ) Quyết
định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời (đối với đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;
e) Văn
bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan chủ quản dự án (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này): 01 bản chính;
g) Văn
bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản
(đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này) được cử đi công tác, làm việc tại nước ngoài: 01 bản chính;
h) Văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của
tổ chức, cá nhân nước ngoài: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính
(đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này nhận quà cho, tặng
của tổ chức, cá nhân nước ngoài).
2. Trình
tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
a) Trách nhiệm của đối tượng đề nghị cấp giấy phép tạm nhập
khẩu, nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
a.2) Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô
tô, xe gắn máy tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú trong thời
gian làm việc tại Việt Nam (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4
Điều 2 Thông tư này) hoặc nơi cơ quan đóng trụ sở (đối với đối tượng là tổ chức
quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này). Trường hợp trên địa bàn tỉnh,
thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì đối tượng đề nghị
cấp giấy phép nộp hồ sơ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn tỉnh,
thành phố đó.
b) Trách nhiệm của Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
b.1) Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của đối
tượng đề nghị cấp giấy phép, thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận và giao cho đối tượng đề nghị cấp giấy phép giữ 01
phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trả hồ sơ và hướng dẫn bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b.2) Đối với các hồ sơ đã tiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm
tra các chứng từ, đối chiếu với các quy định hiện hành liên quan đến từng đối
tượng. Trường hợp hợp lệ, thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô
tô, xe gắn máy theo quy định. Trường hợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn
bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát
và xử lý theo quy định.
b.3)
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực
hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy. Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe có giá trị trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.
b.4) Mỗi
xe ô tô, xe gắn máy cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu số GP/2014/NK/TNK
OTO/GM-KNMĐTM ban hành kèm theo Thông tư này), 02 bản giao cho tổ chức, cá nhân
nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe để làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, 01 bản lưu
hồ sơ.
Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe
gắn máy
1. Hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu
a) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn
máy: 02 bản chính.
b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có
giá trị tương đương: 01 bản chụp;
c) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản
chính;
đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe gắn
máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy): 01 bản chính;
e) Giấy ủy quyền của đối tượng quy định
tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác
tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính.
2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập
khẩu
a) Địa điểm làm thủ tục
Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô,
xe gắn máy thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.
b) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu,
tạm nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên giấy phép với
thực tế hàng hóa. Trường hợp hàng hóa thực nhập có sai lệch với nội dung ghi
trên giấy phép (trừ trường hợp sai lệch về số lượng xe), Cục Hải quan tỉnh,
thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu có văn bản gửi Cục Hải quan
tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép (kèm các chứng từ liên quan). Căn cứ văn bản
của Cục Hải quan nơi cấp giấy phép xem xét để điều chỉnh nội dung giấy phép,
thời hạn điều chỉnh nội dung giấy phép không quá 5 ngày kể từ ngày Cục Hải quan
tỉnh, thành phố nhận được đầy đủ thông tin, hồ sơ.
c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu,
tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra
chất lượng xe gắn máy nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chất lượng và không cấp tờ
khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu.
d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe
ô tô, xe gắn máy, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập
khẩu trả cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu:
d.1) 01 giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu
xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xe);
d.2) 01 tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu
đã hoàn thành thủ tục hải quan (đối với trường hợp thực hiện khai trên tờ khai
hải quan giấy) hoặc 01 tờ khai in từ hệ thống (đối với trường hợp thực hiện thủ
tục hải quan điện tử) có xác nhận, đóng dấu đã hoàn thành thủ tục hải quan của
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu để làm các thủ tục
đăng ký lưu hành xe theo quy định;
d.3) Trường hợp thực hiện khai trên tờ
khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên
hệ thống thì trả thêm cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu 01 bản sao tờ khai có
xác nhận của Chi cục Hải quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và đóng dấu “dùng
cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”;
d.4) 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra
theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
đ) Chi cục làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập
khẩu xác nhận và sao gửi tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu cho Cục Hải
quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu trong vòng 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thủ tục thông quan để theo dõi và cập
nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe
gắn máy.
Điều 6: Chính sách thuế đối với xe ô tô,
xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu
Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn
máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu thực hiện theo chính sách thuế hiện hành tại thời
điểm nhập khẩu, tạm nhập khẩu quy định đối với từng đối tượng.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn
máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế
1. Thời hạn thực hiện tái xuất xe ô tô, xe gắn máy:
Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với xe
của cá nhân) Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục tái xuất trong thời hạn ít
nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo
xác nhận của cơ quan chủ quản.
2. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm:
a) Văn bản đề nghị tái xuất khẩu: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản;
b) Tờ khai hàng hóa tạm nhập
khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác
nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập (đối với trường hợp tạm nhập
khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra
cứu được tờ khai tạm nhập khẩu trên hệ thống).
c) Tờ
khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày
25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát
hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu;
d) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy
do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính.
3. Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy
a) Thủ tục tái xuất khẩu được thực hiện tại Chi cục
Hải quan cửa khẩu.
b) Căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Chi
cục Hải quan cửa khẩu thực hiện thủ tục tái xuất khẩu theo quy định.
c) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thủ tục tái xuất, Cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu xe có văn bản
thông báo và sao gửi tờ khai tái xuất xe đã hoàn thành thủ tục hải quan cho Cục
Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu để thực hiện thanh
khoản giấy phép tạm nhập khẩu theo quy định.
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe
gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu
miễn thuế
1. Thời hạn thực hiện
chuyển nhượng xe ôtô, xe gắn máy
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với
xe của cá nhân) Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục chuyển nhượng trong thời
hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam
theo xác nhận của cơ quan chủ quản.
b) Đối tượng quy định tại khoản 3 (đối với
xe cơ quan) và khoản 4 Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục chuyển nhượng
trước khi chuyển giao xe cho đối tượng nhận chuyển nhượng.
2. Hồ sơ
đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy
gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển
nhượng xe (ghi cụ thể thông tin về xe, thông tin về tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng): 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của
người đề nghị;
b) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ
quan Công an cấp: 01 bản chính;
c) Văn bản xác nhận kết thúc thời hạn công
tác Việt Nam của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và
3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;
d) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập
khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác
nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu (đối với trường
hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ
quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên hệ thống).
đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Giấy tờ mua bán xe giữa chủ xe và người
nhận chuyển nhượng xe.
3. Địa điểm làm thủ tục chuyển nhượng: Cục Hải quan
tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu xe ôtô, xe gắn máy.
4. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy:
a) Trách nhiệm của đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3 và
4 Điều 2 Thông tư này:
a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này.
a.2) Nộp hồ sơ chuyển nhượng quy định tại
khoản 2 Điều này cho Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi
cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu.
b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm
thủ tục chuyển nhượng xe:
b.1) Kiểm
tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều này.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đối tượng chuyển nhượng xe để
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b.2) Căn cứ chứng từ quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều này và đối chiếu với thực tế xe để thực hiện thủ tục chuyển nhượng (bao gồm việc tính thuế, thu thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp đối tượng nhận chuyển
nhượng là đối tượng được ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ chuyển nhượng xe, Chi cục Hải quan hoàn tất thủ tục chuyển nhượng xe
theo quy định.
b.3) Trả 01 tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC và biên lai thu thuế cho đối tượng làm
thủ tục chuyển nhượng để làm các thủ tục đăng ký lưu hành; hoặc thu bản sao giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua
kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy
nhiệm chi qua ngân hàng từ đối tượng làm thủ tục
chuyển nhượng.
b.4) Thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe theo quy định.
5. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy chuyển
nhượng:
Căn cứ để tính thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy khi chuyển nhượng là trị
giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trong đó:
a) Trị giá tính thuế thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc xác định trị
giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo
mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.
Điều 9. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục tiêu hủy xe ô tô của
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
1. Điều kiện tiêu hủy xe ô tô
Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này: Xe bị tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nguyên nhân khách quan về kỹ
thuật không thể tiếp tục sử dụng được.
2. Thủ tục tiêu hủy xe thực hiện theo quy định của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
3. Trước khi thực hiện thủ tục tiêu hủy xe, đối tượng quy
định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành
phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu xe ô tô, văn bản phải ghi rõ tên, địa chỉ,
người tạm nhập xe, số, ngày tháng, năm giấy tạm nhập khẩu và tờ khai tạm nhập
khẩu xe.
4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm
nhập khẩu xe căn cứ Biên bản tiêu hủy (bản chính) theo của quy định Bộ Tài
nguyên và Môi trường đối chiếu với các thông tin liên quan đến xe (giấy phép
tạm nhập khẩu, tờ khai tạm nhập và điều kiện tiêu hủy) để thực hiện xác nhận “xe đã tiêu hủy” và thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe theo quy định.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát,
quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô,
xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục
đích thương mại.
2. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành
phố thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Truyền gửi dữ liệu thông tin về giấy phép
nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy, thông tin về thanh khoản giấy
phép tạm nhập khẩu xe về Tổng cục Hải quan.
b) Định kỳ hàng tháng, tổng hợp số lượng xe ô
tô, xe gắn máy quá thời hạn tái xuất, chuyển nhượng quy định tại khoản 1, Điều
7, khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi về Tổng cục Hải quan.
c) Chỉ đạo Chi cục Hải quan trực thuộc làm
thủ chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này;
d) Thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập
khẩu xe ôtô, xe gắn máy.
3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành
phố nơi thực hiện làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe
gắn máy
a) Chỉ đạo các Chi cục Hải quan làm thủ tục
nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông
tư này;
b) Phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố
thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy trong việc
làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu và tái xuất xe ô tô, xe gắn máy.
c) Truyền gửi dữ liệu thông tin về việc làm
thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy về Cục Hải quan tỉnh,
thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu và Tổng cục Hải quan.
d) Truyền gửi dữ liệu thông tin về việc làm
thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy về Cục Hải quan tỉnh, thành
phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày
29/05/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô,
xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi
mậu dịch.
b) Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008
của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh
không nhằm mục đích thương mại.
c) Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày
29/12/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II
Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập
khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu
lực thi hành./.
Nơi
nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCHQ (396 bản). |
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
nguồn : http://www.gdt.gov.vn
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ phòng đào tạo :
TẬP ĐOÀN KẾ TOÁN HÀ NỘI
HOTLINE : 0961 929 222 - 097 123 5812 - Mr. Dũng
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI HÀ NỘI
- Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội.
- Đường Liên Cơ (đầu đường Nguyễn Cơ Thạch rẽ phải) – Nam Từ Liêm – Hà Nội.
- Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội
- Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
- Tòa nhà P3 – KĐT Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội.
- Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội.
- Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội.
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI MIỀN BẮC
- Đường Lê Văn Thịnh – Phường Suối Hoa – Tp. Bắc Ninh.
- Lạch Tray – Quận Ngô Quyền – Hải Phòng.
- Đường Trần Nguyên Hãn – P. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang.
- Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Tp. Thái Nguyên.
- Đường Giải Phóng – TP Nam Định – tỉnh Nam Định.
- Đường Trần Hưng Đạo – Phố Kim Đồng – Tp. Thái Bình.
- Đường Chu Văn An -TP Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đường Nguyễn Văn Cừ – TP Hạ Long – Quảng Ninh.
- Khu 10 – phường Nông Trang – TP. Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
- Đường Đoàn Nhữ Hải – Phường Quang Trung – TP. Hải Dương – Hải Dương.
- Đường Quy Lưu – phường Minh Khai – TP. Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam.
- Đường Tràng An – phường Tân Thành – TP. Ninh Bình – tỉnh Ninh Bình.
- Thị Trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI MIỀN TRUNG
- Đường Nguyễn Đức Cảnh – TP. Vinh – Tỉnh Nghệ An.
- Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh.
- Đường Ngô Quyền - phường Vĩnh Ninh - TP. Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đường Trần Cao Vân - quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng.
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI MIỀN NAM
- Số 41 Vân Côi - Phường 7 - Quận Tân Bình - Tp. Hồ Chí Minh.
- Đường Lê Văn Chí - Phường Linh Trung - Quận Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Văn Vịnh - Phường Hiệp Tân - Quận Tân Phú - Tp. Hồ Chí Minh.
- Đường Hoàng Hoa Thám - P. Hiệp Thành - TP Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương.
- Đường Hà Huy Giáp - Phường Quyết Thắng - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.
- Đường Nguyễn Du - Thành phố Vũng Tàu - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI MIỀN TÂY
- Đường Trương Định - Phường An Cư - Quận Ninh Kiều - Tp. Cần Thơ.
- Trần Hưng Đạo - TP. Long Xuyên - Tỉnh An Giang.
- Thái Sanh Hạnh - KP6 - Phường 9 - TP. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang.
- Mô Tả
- Tag
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tốt nhất Hà Nội ?
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Miền Tây
DỊCH VỤ KẾ TOÁN







No comments:
Post a Comment